Hi quest ,  welcome  |  sign in  |  registered now  |  need help ?

Sự khác nhau giữa bếp từ và bếp hồng ngoại

Written By Tôi Thích on Thứ Tư, 12 tháng 10, 2016 | 21:03

So sánh bếp từ và hồng ngoại

Biết rằng mọi sự so sánh đều là khập khiễng, nhưng khi đi mua bếp thì người tiêu dùng nên có sự tìm hiểu kỹ càng, đưa ra so sánh bếp từ và bếp hồng ngoại để có thể chọn được chiếc bếp ưng ý, phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Không giống như các loại bếp đốt cháy nhiên liệu khác, bếp từ và bếp hồng ngoại đều sử dụng điện để nấu chín thức ăn, tuy nhiên, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 2 loại bếp này hoàn toàn khác nhau. Chính vì sự khác nhau này mà bếp từ và bếp hồng ngoại có những ưu - nhược điểm riêng. Để đưa ra sự so sánh chính xác nhất, người tiêu dùng có thể căn cứ vào những ưu - nhược điểm này.

► Bếp hồng ngoại :

Bếp hồng ngoại nhập khẩu sử dụng một bóng đèn halogen để tạo ra bức xạ nhiệt làm nóng mặt bếp thủy tinh gốm sứ, thực tế loại bóng đèn này cũng giống như bóng sợi đốt nhưng có tuổi thọ cao hơn rất nhiều do bên trong đó có bơm khí halogen. Nhiệt lượng được sinh ra từ bóng đèn này được truyền đến nồi nấu, nấu chín thức ăn. Thực phẩm được nấu chín là do cả dẫn nhiệt giữa mặt bếp ( mặt kính ) và dụng cụ nấu ( xoong nồi ) cùng với bức xạ nhiệt trực tiếp từ chính bóng đèn.

+ Ưu điểm :

- Bếp có ưu điểm an toàn hơn nhiều so với các dòng bếp đốt cháy nhiên liệu như bếp gas, bếp lò,... Bếp sử dụng điện, không sinh ra các khí độc hại như Carbonic, gây nóng nực và ngột ngạt trong không gian bếp .

- Tuy không đốt cháy nhiên liệu, không sinh ra ngọn lửa nhưng bếp vẫn sinh ra nhiệt lượng thực sự nên người dùng có thể sử dụng thoải mái với các loại xoong nồi thủy tinh, sành sứ, ....

- Bên cạnh đó nhiệt lượng trực tiếp cũng cho phép bà nội trợ nướng thịt trực tiếp ngay trên mặt bếp mà có thể vệ sinh dễ dàng.

- Mặt kính được nhận nhiệt lượng nên chưa thể nguội ngay, bà nội trợ có thể tận dụng nhiệt lượng này bằng cách tắt bếp trước khi quá trình đun nấu kết thúc khoảng vài phút, nhiệt lượng của mặt kính vẫn có thể tục ủ ấm thức ăn hoặc ninh hầm thêm mà không lo tốn điện

+ Nhược điểm:

- Nhược điểm lớn nhất của bếp hồng ngoại là sử dụng bóng đèn halogen để phát nhiệt, tuổi thọ của bóng tuy lâu hơn bóng đèn sợi đốt nhưng nhìn chung vẫn thấp và mau hỏng dẫn đến tuổi thọ của bếp ngắn. Bên cạnh đó nếu phải nấu nướng lâu người dùng sẽ bị chói mắt bởi ánh sáng của bóng đèn halogen. Người sử dụng nên tìm mua các loại bếp được cấu tạo bằng dây Carbon thì tuổi thọ sẽ bền hơn rất nhiều, ví dụ như các dòng bếp hồng ngoại Chefs,...



- Bếp hồng ngoại tỏa nhiệt vuông góc theo diện tích phát sáng của bóng đèn ( diện tích cuộn dây) nên cho dù diện tích nồi của bạn là bao nhiêu bếp vẫn tỏa nhiệt với một diện tích nhất định, những phần nhiệt ngoài vùng tiếp xúc sẽ bị lãng phí và tốn điện, phần nhiệt thoát ra môi trường ngoài cao, có thể làm nóng bếp và thành nồi, dễ gây bỏng nếu tiếp xúc mặt bếp. Để khắc phục hạn chế này bạn nên dùng nồi đáy lớn hơn để che kín vùng sáng của bếp, hoặc tìm mua các sản phẩm bếp hồng ngoại có 2 - 3 vòng nhiệt để sử dụng linh hoạt với các loại nồi có kích thước khác nhau. Một số dòng bếp hồng ngoại cao cấp có thiết kế 2 -3 vòng nhiệt như: bếp hồng ngoại Chefs, bếp hồng ngoại Fagor,..

- Cuối cùng, mặt kính bị đốt nóng trực tiếp nên sau khi đun nấu mặt bếp vẫn chưa nguội hẳn, người dùng vẫn dễ bị bỏng nếu sơ ý chạm tay vào. Một số loại bếp trên cũng được trang bị đèn hiển thị nhiệt dư, người sử dụng nên đợi đèn này tắt , tức là bếp đã nguội hẳn thì mới vệ sinh bếp.



► Bếp từ

Cấu tạo của bếp từ nhập khẩu là người ta đặt cuộn dây sinh từ được đặt dưới mặt bếp làm bằng kính chuyên dụng. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây sẽ tạo ra dòng điện Foucalt. Dòng điện này sinh ra dòng từ trường đi là là trên mặt bếp trong phạm vi vài milimet và tác dụng vào các vật dụng nấu nướng làm bằng kim loại nhiễm từ nằm trong phạm vi này và làm cho nó tự nóng lên và nấu chín thức ăn bên trong nó.

+ Ưu điểm :

- Ưu điểm lớn nhất của bếp từ là rất tiết kiệm điện năng. Năng lượng không truyền trực tiếp từ bếp sang nồi mà tự bản thân nồi nóng lên và nấu chín thức ăn, nên gần như không có hao phí vì không mất nhiệt để làm nóng bếp. Chính vì thế, mặt kính luôn mát lạnh, người dùng có thể chạm tay vào mặt bếp mà không bị bỏng (ngoài trừ khi bếp bị nóng do nồi truyền ngược xuống sau khi sử dụng thời gian dài). Theo nghiên cứu của các nhà khao học thì bếp từ cho hiệu suất đun nấu cao nhất, đạt trên 90 %, cao hơn hẳn so với bếp hồng ngoại chỉ đạt 60-70% và bếp gas 50%.

- Xét về độ an toàn thì bếp từ còn an toàn hơn bếp hồng ngoại. Bếp cũng không có phản ứng cháy không sinh ra các khí độc hại như Carbonic. Bên cạnh đó nhiệt lượng không thất thoát ra ngoài nên chị em không hề cảm thấy hơi nóng của ngọn lửa, giúp việc nấu nướng trở nên dễ dàng hơn trong những ngày hè oi bức.




+ Nhược điểm :

- Bếp từ chỉ dùng các xoong nồi làm bằng chất liệu nhiễm từ.- Do hiệu suất đun nấu cao nên khi đun nấu người dùng phải đặc biệt chú ý để tránh làm cháy thức ăn.


Nắm bắt được nhu cầu nấu nướng phong phú của gia đình châu Á, các nhà sản xuất đã cho ra đời dòng bếp điện từ kết hợp - kết hợp vùng nấu điện với vùng nấu từ, vì thế bếp điện từ phát huy được những ưu điểm của 2 bếp và khắc phục được tất cả nhược điểm của 2 loại bếp này.
21:03 | 0 nhận xét

Nữ sinh năm 1994 hợp với tuổi nào?

Nữ sinh năm: 1994

Nữ mạng – Giáp Tuất
Cung CẤN
Mạng SƠN ĐẦU HỎA (lửa trên núi)
Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON NGỰA

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Tuổi Giáp Tuất 1994

1. Tình Duyên

Về vấn đề tình duyên, tuổi Giáp Tuất có ba trường hợp như sau:

Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ có thay đổi ba lần về tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 Âm lịch.

Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch.

Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng; 1, 5 và 12 Âm lịch.
Tuổi 1994 Giáp Tuất (Nữ) lấy chồng tuổi nào thì hợp?



2. Lựa Chọn Vợ, Chồng

Trong việc hôn nhân và hạnh phúc nếu bạn lựa chọn hay kết hôn với những tuổi sau đây, cuộc đời bạn được sống trong sự cao sang quyền quý của cuộc đời, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ và Nhâm Thân.

Những tuổi trên đây rất hợp với tuổi bạn về đường tình duyên và hợp luôn cả về tài lộc, nên kết duyên với những tuổi nầy thì sẽ được sống cao sang quyền quý.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì đời sống của bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn. Những tuổi nầy chỉ hợp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hợp với tuổi bạn về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, bạn có thể phải sống trong một cuộc sống khó khăn và chật vật, nghèo khổ, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Mùi, Tân Mùi.

Những tuổi kể trên, không hợp với tuổi bạn về đường tình duyên và không hợp cả về tài lộc, nên cuộc sống bạn chỉ lẩn quẩn trong cuộc sống nghèo nàn, làm ăn khó khăn.

Những năm ở vào tuổi nầy, bạn không nên kết hôn bạn có thể sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 21, 29, và 33.

Sanh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 7, 8, 10 và 11 Âm lịch.

Sanh vào những tháng trên, tuổi bạn có số đa phu, hay có nhiều chồng, luôn luôn gặp phải những sự khó khăn, trắc trở trong việc lập gia đình.
20:48 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa adn và arn

Written By Tôi Thích on Thứ Tư, 5 tháng 10, 2016 | 20:48

So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARN


Sự giống nhau chưa ADN và ARN

Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit
Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P
Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X
Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch
Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền


Sự khác nhau giữa ADN và ARN

Về cấu tạo:
- ADN
Có hai mạch xoắn đều quanh một trục
Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN
Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

- ARN
Có cấu trúc gồm một mạch đơn
Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN
Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Chức năng:
ADN :
+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã
+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

ARN:
+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã
+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất
tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào
rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom
20:48 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh

Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Trong tiếng Việt, văn
hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối
sống ; theo nghĩa chuyên biệt để chỉ phát triển của một giai đoạn …Hay nghĩa
rộng thì văn hóa gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại cho đến tín
ngưỡn phong tục, lỗi sống, lao động…Nhưng có thể xác định 4 đặc trưng cơ
bản cảu văn háo ta có thể tộng hợp lại để nêu ra một khái niệm văn hóa như
sau:
- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình lao động thực tiễn, trong sự tương
tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến
để tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hoá xã hội loài người. Các yếu tố của văn
minh có thể hiểu gọn lại là di sản tích luỹ tri thức, tinh thần và vật chất của con
người kể từ khi loài người hình thành cho đến thời điểm xét đến. Đối nghịch
với văn minh là hoang dã, man rợ, lạc hậu. Khái niệm văn minh chỉ mang tính
tương đối, có tính so sánh tại thời điểm xét đến mà không có giá trị tuyệt đối.
1
Có thể định nghĩa như sau: Văn Minh là một phần của Văn Hóa, đặc biệt
là tình trạng tiến bộ của con người trong phạm vi kỹ thuật và những cải tiến đời
sống vật chất.
2, sự khác nhau cơ bản của văn hóa và văn min
Văn minh thể hiện “ trình độ phát triển”. Trong khi văn hóa luôn có bề
dày quá khứthì văn minh là một lát cắt đồng đại.
Sự khác biệt của văn hóa và vănn minh về giá trin tinh thầnvaf tính lịch
sử dẫn đến sự khác biệt về phạm vi: văn hóa mang tính dân tộc còn văn m inh
mang tính quốc tế, nó đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại,
bở lẽ các vật chất thì dễ phôe biến lây lan.
Sưh khác biệt về nguồn gốc thể hiện ở: Văn hóa gắn bó nhiều hơn với
phương Đông nông nghiệp, còn văn minh gắn bó nhiều hơn với phương tây đô
thị
20:43 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

Định nghĩa:

- Cổ phiếu là: chứng từ cấp cho các cổ đông của một công ty cổ phần để xác nhận phần góp vốn của họ trong công ty. Cổ phiếu có thể được chuyển nhượng. Cổ phiếu được phát hành bao gồm cổ phiếu có ghi tên và cổ phiếu không ghi tên. Cổ phiếu có ghi tên là cổ phiếu của các sáng lập viên và của các thành viên hội đồng quản trị, chỉ được chuyển nhượng khi có sự đồng ý của hội đồng quản trị, trừ trường hợp những người này đã thôi giữ các chức vụ đó từ 2 năm trở lên. Cổ phiếu không ghi tên là các cổ phiếu của các cổ đông khác, được tự do chuyển nhượng ( nguồn : từ điển luật học trang 104)

- Trái phiếu là một loại chứng khoán ghi nhận hình thức vay nợ. Trái phiếu khác với các hình thức vay nợ khác là chúng có khả năng trao đổi. Trong trái phiếu, người vay nợ sẽ phát hành một loại chứng chỉ tương lai. Trái phiếu được phát hành ở các thị trường vốn khác nhau bởi các tổ chức công cộng như: các tổ chức đa quốc gia, chính phủ, chính quyền địa phương hay công ty ( nguồn : từ điển luật học trang 531)

♦ giống nhau :

- Là hình thức chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế

- Đều được hưởng chênh lệch giá

- Đều được nhận lãi ( cổ phiếu được gọi là cổ tức )

- Đều là phương tiên thu hút vốn của nhà phát hành

- Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư

♦ khác nhau:

Cổ phiếu ( stock)

- Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông

- Cổ tức không cố định ( có 2 loại cổ tức là: cổ tức xác định %và cổ tức không xác định %, cổ tức chỉ được trả khi công ty có lãi, và cổ tức thường là rất ít)

- Không có tính thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của công ty

- Có tính rủi ro cao hơn trái phiếu

- Cổ đông có quyên tham gia vào hoạt động của công ty

- Người sở hữu cổ phiếu không được rút vốn trực tiếp

- Không có tính chuyển đổi thành trái phiếu

- Do công ty cổ phần phát hành

- Khi công ty phá sản cổ phiếu cũng được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính nhưng, sau khi đã thanh toán hết cho người sở hữu trái phiếu

- Cổ phiếu có tính tư bản giả

Cổ phiếu không có tính hoàn trả trực tiếp

Trái phiếu ( bond)

- Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu trái phiếu trở thành chủ nợ

- Trái phiếu có lãi suất ( nhận được lãi kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ)

- Chủ nợ không có quyền biểu quyết, không có quyền than gia vào hoạt động của công ty

- Có tính thời han nhất định

- Ít rủi ro hơn cổ phiếu, có tình ổn định về lợi nhuận

- Được thành lập bởi công ty TNHH, công ty cổ phần nhà nước

Khi công ty phá sản trái phiếu được ưu tiên thanh toán
20:23 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa công chức và viên chức

PHÂN BIỆT GIỮA CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC

- Công chức: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
- Viên chức: Theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức: “Viên chức là công dân Việt nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ những quy định nêu trên và những quy định cụ thể tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức và công chức có những điểm khác nhau cơ bản sau:
1. Về Chế độ làm việc
- Công chức: Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế.
- Viên chức: Không phân thành ngạch mà phân thành hạng viên chức (phân thành 04 hạng khác nhau) và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc. Viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức theo các trường hợp được quy định trong Luật Viên chức.
2. Về tuyển dụng
- Công chức: Việc tuyển dụng phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Về điều kiện tham gia dự tuyển thì bắt buộc phải từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Viên chức: Việc tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với viên chức thì đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật, đồng thời phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
3. Về cơ quan, đơn vị nơi công chức, viên chức làm việc
- Công chức: Làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
- Viên chức: Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nguồn chi trả lương cho công chức và viên chức
- Công chức: Hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (đối với những người trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập).
- Viên chức: Làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Các hình thức kỷ luật
- Công chức: Vi phạm kỷ luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; cách chức và buộc thôi việc.
- Viên chức: Hình thức kỷ luật bao gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức và buộc thôi việc (không có hình thức hạ bậc lương, giáng chức).
B. LƯƠNG CỦA CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC
Về chế độ lương của công chức và viên chức được quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 76/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Về mức lương tối thiểu chung, hệ số và các chế độ phụ cấp lương thì áp dụng chung theo quy định tại Nghị định trên.
Riêng đối với công chức được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.
20:18 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo


Phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo

Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính, không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Làm sao để hiểu rõ thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo? Trường hợp nào người ta sử dụng từ khiếu nại, trường hợp nào người ta sử dụng từ tố cáo?
Dưới đây là bảng phân biệt giữa 2 cụm từ trên, giúp các bạn dễ dàng nhận định trường hợp nào là khiếu nại, trường hợp nào là tố cáo.
Tiêu chí
Khiếu nại
Tố cáo
Khái niệm
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Là việc công dân theo thủ tục quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Luật điều chỉnh
Mục đích hướng tới
Nhằm hướng tới lợi ích, đi đòi lại lợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm
Nhằm hướng tới việc xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm
Chủ thể thực hiện quyền
- Công dân.
- Cơ quan, tổ chức.
- Cán bộ, công chức,
- Công dân
Đối tượng
- Quyết định hành chính.
- Hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
- Hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Yêu cầu về thông tin
Không quy định người khiếu nại chịu trách nhiệm về việc khiếu nại sai sự thật
Người tố cáo phải trung thực và chịu trách nhiệm về việc tố cáo sai sự thật nếu cố tình, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu cáo, vu khống theo quy định của Bộ luật Hình sự 1999.
Thái độ xử lý
Không được khuyến khích
Được khuyến khích
Khen thưởng
Không có quy định
Được khen thưởng theo Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các giải:
- Huân chương Dũng cảm.
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
-  Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ…
Riêng với việc tố cáo hành vi tham nhũng còn được xét tặng thưởng với số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theo Thông tư liên tịch  01/2015/TTLT-TTCP-BNV.
Kết quả giải quyết
Quyết định giải quyết.
(Nhằm trả lời cho người khiếu nại về những thắc mắc của họ nên phải ra quyết định giải quyết thể hiện sự đánh giá và trả lời chính thức của cơ quan nhà nước.
Quyết định giải quyết khiếu nại bắt buộc phải được gửi đến người khiếu nại)

Xử lý tố cáo
(Nhằm xử lý một thông tin, kết quả xử lý thông tin và giải quyết tố cáo đó có thể sẽ rất khác nhau.
Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)
Thời hiệu thực hiện
90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
15 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức nhận được quyết định xử lý kỷ luật với trường hợp khiếu nại lần đầu.
Không quy định thời hiệu
Các trường hợp không thụ lý đơn
Không có quy định cụ thể
- Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;
- Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
- Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.
Hậu quả pháp lý phát sinh khi rút đơn
Cơ quan nhà nước chấm dứt giải quyết.
Cơ quan nhà nước khôngchấm dứt xử lý.

20:14 | 0 nhận xét