Hi quest ,  welcome  |  sign in  |  registered now  |  need help ?

Sự Khác nhau giữa ổ cứng SSD với HDD

Written By Tôi Thích on Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015 | 07:56

Khác nhau giữa ổ cứng SSD với HDD
 Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng (hệ điều hành, dữ liệu cá nhân) đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Vì thế, các nhà sản xuất phần cứng luôn không ngừng tìm tòi và phát triển từ thế hệ ổ cứng thông thường HDD (Hard Disk Drive) cho các máy tính để bàn (desktop), các máy tính xách tay (laptop) đến thế hệ ổ cứng mới hơn SSD (Solid State Disk/Solid State Drive) giúp cải thiện rất nhiều về khả năng truy xuất dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, kích cỡ và tuổi thọ của ổ cứng.
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDDỔ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDDI/. Ổ cứng SSD, HDD là gì?
SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ. Là loại ổ cứng được cấu thành từ nhiều chip nhớ Non-volatile memory chip (chip nhớ không thay đổi), ổ cứng SSD ghi và lưu dữ liệu trong các chip flash, nhờ vậy việc truy xuất dữ liệu gần như được diễn ra ngay tức khắc cho dù ổ cứng có bị phân mảnh sau một thời gian sử dụng.
Có hai loại chip nhớ được sử dụng nhiều nhất trong chế tạo ổ SSD: Bộ nhớ NAND SLC (Single-Level Cell)– ô nhớ một cấp thường được các doanh nghiệp sử dụng vì giá thành cao hơn (3 USD/GB) và NAND MLC (Multi-Level Cell)– ô nhớ đa cấp được người dùng thông thường sử dụng (~1 USD/GB). Trong đó, các chip SLC chỉ lưu giữ 1 bit/transistor (0 hoặc 1), còn chip MLC lại chứa 2 bit/ transistor (00, 01, 10 và 11). Vì vậy, lượng dữ liệu lưu trữ của chip MLC nhiều gấp hơn đôi chip SLC, nhưng tốc độ đọc trung bình lại chậm hơn hai lần (2x) và tốc độ ghi sẽ chậm hơn ba lần (3x) trên một tế bào bộ nhớ NAND.
Bên cạnh khả năng truy xuất dữ liệu tốc độ cao, ổ cứng thể rắn SSD còn có độ bền tốt. Hiện tại, mỗi chip MLC có thể ghi/xóa 10.000 lần, còn tuổi thọ của chip SLC lên đến 100.000 lần. Ngoài ra, các nhà phát triển phần cứng cũng đã chế tạo thành công loại chip NAND TLC (Triple-Level Cell) nhưng hiện nay vẫn có rất ít sản phẩm sử dụng chip này xuất hiện trên thị trường phổ thông. Tuy TLC là loại chip có khả năng lưu trữ cao hơn hết (3 bit/transistor) nhưng lại thuộc loại kém bền nhất, chỉ đạt tối đa 1000 lần ghi/xóa tức kém hơn loại SLC 100 lần (hiện có ở laptop Samsung 840) và cũng không được người dùng ưa chuộng.
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, dữ liệu được lưu trữ trên bề mặt các phiến đĩa tròn (Platters) làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính. Trung tâm của ổ đĩa là một động cơ quay (Spindle), để đọc/ghi dữ liệu các nhà sản xuất đã sử dụng các bộ điều khiển truyền động (Actuator) kết hợp với các tay truyền động (Actuator Arm) điều khiển đầu đọc nhỏ (Slider and Read/Write Head) và các cơ này được điều khiển bởi một bộ vi mạch nhỏ ở ngoài, chúng điều khiển đầu đọc ghi đúng vào vị trí trên các đĩa từ (platters) khi đĩa đang quay ở tốc độ cao, đồng thời giải mã các tính hiệu từ tính thành dữ liệu mà máy tính có thể hiểu được. Ổ đĩa cứng HDD cũng là loại bộ nhớ “non-volatile” giống như ổ cứng thể rắn SSD nhưng có cấu trúc hoàn toàn khác. Cấu trúc dữ liệu của ổ cứng HDD được phân chia thành Track (rãnh từ), Sector (cung từ), Cluster (liên cung).
– Track (rãnh từ): Các vòng tròn đồng tâm trên một mặt đĩa dùng để xác định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt trên mặt đĩa, mặc định các track này cũng không cố định khi được sản xuất, chúng sẽ được thay đổi lại vị trí khi được định dạng ở cấp thấp (low format) nhằm tái cấu trúc lại cho phù hợp khi đĩa bị hư hỏng (bad block) do sự xuống cấp của phần cơ. Tập hợp các track cùng bán kính của các mặt đĩa khác nhau sẽ tạo thành các trụ (cylinder), chúng ta có 1024 cylinders trên một đĩa cứng (đánh số từ 0 đến 1023). Vì vậy, một ổ cứng sẽ có nhiều cylinder vì có nhiều đĩa từ khác nhau.
– Sector (cung từ): Mỗi track lại được chia thành những các đường hướng tâm tạo thành các sector (cung từ). Sector là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất. Theo chuẩn thông thường thì một sector có dung lượng 512 byte. Số sector trên các track từ phần rìa đĩa vào đến tâm đĩa là khác nhau, các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10 vùng và trong mỗi vùng có tỷ số sector/track bằng nhau.
– Cluster (liên cung): Cluster là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sectors. Khi lưu dữ liệu vào ổ cứng, các dữ liệu được ghi vào hàng chục, hoặc hàng trăm clusters liền kề hoặc không liền kề nhau. Nếu không có sẵn các cluster liền nhau, hệ điều hành sẽ tìm kiếm cluster còn trống ở gần và ghi tiếp dữ liệu lên đĩa. Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi toàn bộ dữ liệu được lưu trữ hết.
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDDỔ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD

II/. Những khác biệt giữa SSD và HDD
Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD Ổ cứng SSD, HDD là gì? Những khác biệt giữa SSD và HDD
So với thời điểm cách đây một vài năm, việc người dùng máy tính sắm cho mình một ổ cứng SSD là một điều khá khó khăn và gần như là xa xỉ. Chúng ta phải bỏ ra số tiền từ 15.000 ~20.000 đồng để sở hữu 1 Gigabyte dữ liệu trên ổ cứng SSD, trong khi đó với ổ HDD thì chỉ chưa đến 2.000 đồng. Không chỉ có vậy, ổ cứng SSD hiện nay chưa đạt được mức dung lượng lớn như ổ cứng HDD mà chỉ ở mức cho người dùng phổ thông là từ 128 GB hoặc 256 GB, nếu người dùng muốn sở hữu ổ cứng SSD dung lượng lớn hơn 512 GB ~ 1 TB thì phải bỏ ra chi phí cực lớn. Tuy nhiên với những gì SSD mang lại, chúng ta không thể phủ nhận rằng việc có được ổ cứng SSD là đáng “đồng tiền, bát gạo” vì nó mang lại rất nhiều tiện ích cho người dùng máy tính với hiệu suất làm việc cao, khối lượng công việc nhiều và cần rút ngắn thời gian hoàn thành công việc. Tóm lại, khi làm việc với ổ cứng SSD chúng ta có thể nhìn nhận những ưu điểm nổi trội sau:
– Giảm thiểu thời gian khởi động hệ điều hành.
– Khả năng truy xuất dữ liệu cực nhanh.
– Nạp chạy các phần mềm nhanh chóng.
– Bảo vệ dữ liệu cực tốt, khả năng chống sốc cao.
– Hoạt động không tiếng ồn, tản nhiệt hiệu quả và mát.
– Băng thông truyền tải dữ liệu lớn, giúp tăng khả năng làm việc của máy tính. Tốc độ: Trong khi các ổ cứng HDD đang phải ì ạch chạy với tốc độ quay 5400 rpm, 7200 rpm với khả năng đọc/ghi dữ liệu ở mức SATA 2 nghĩa là hơn 200 MB/s thì SSD có tốc độ đọc/ghi dữ liệu vượt trội so với HDD do cách thức hoạt động của chip nhớ tốt hơn nhiều so với đĩa từ (đạt đến gần 500 MB/s) và đôi khi vượt cả mức SATA 3 (6Gbps). Trong khi chip nhớ khởi động lên là có thể làm việc ngay thì đĩa từ còn cần thời gian để động cơ quay đạt được đúng tốc độ. An toàn dữ liệu, độ bền và kích cỡ: Trong môi trường ứng dụng di động hiện nay, việc đòi hỏi an toàn dữ liệu luôn được người dùng đặt lên hàng đầu, điều đó không chỉ mang tính bảo mật mà còn là yêu cầu cấp thiết với bản thân của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, ổ cứng HDD sử dụng các thành phần cơ học và các đĩa từ để đọc/ghi dữ liệu trong một thời gian dài sẽ làm giảm độ an toàn và độ tin cậy dữ liệu. Bên cạnh đó, do cấu tạo đĩa từ, đầu đọc/ghi và động cơ quay nên HDD chỉ thực sự làm việc hiệu quả với các tập tin lớn được lưu trữ liền kề, nếu như dữ liệu bị phân bố rải rác trên phiến đĩa, sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đọc được toàn bộ chúng và ghép lại. Bên trong ổ cứng HDD, các linh kiện động cơ quay và đầu đọc dữ liệu của HDD dễ dàng bị tác động bởi ngoại lực bên ngoài như rung lắc, rơi… khiến chúng bị sai lệch dẫn đến ngưng hoạt động hoàn toàn, mặc dù dữ liệu có thể vẫn cứu được nhưng chiếc ổ thì mất khả năng vận hành. Ngược lại, với ổ cứng thể rắn SSD chúng ta không cần quan tâm đến điều này, SSD không có bộ phận chuyển động cơ nào cả, tất cả dữ liệu được lưu trữ bên trong các chip nhớ, dữ liệu có thể tải (load) đồng loạt ở nhiều chip nhớ khác nhau cùng một lúc cùng với việc chống sốc và chịu lực tốt, đặc biệt ổ SSD còn có thể lưu trữ được trong môi trường khắc nghiệt với nhiệt độ từ – 60oC đến + 95oC. Tương tự như các ổ cứng HDD truyền thống, ổ cứng SSD cũng được sản xuất theo hai kích cỡ tiêu chuẩn là 2.5 inch dùng cho máy tính xách tay (laptop) và 3.5 inch dùng cho máy tính để bàn (desktop). Song, kích thước và trọng lượng của ổ SSD nhẹ hơn so với ổ HDD nên sẽ phù hợp với các máy tính có kích cỡ nhỏ gọn. Tiếng ồn: Việc sử dụng ổ cứng HDD có cấu tạo bởi hệ thống cơ học và các đĩa từ tính khi đọc/ghi dữ liệu, các vòng quay của đĩa sẽ phải hoạt động ở mức cao và nóng, nếu máy tính của bạn không có khả năng tản nhiệt tốt hoặc bạn làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, bạn sẽ nhận thấy các ổ cứng hoạt động khá ồn và ảnh hưởng đến việc truy xuất dữ liệu, nguy hiểm hơn sẽ gây treo hệ thống hoặc mất mát dữ liệu. Nhu cầu đặt ra đã được các nhà sản xuất ổ cứng SSD khẳng định, với SSD, bạn chắc chắn không còn phải khó chịu khi phải nghe thấy những tiếng ồn và yên tâm khi sử dụng máy tính cũng như an toàn dữ liệu. Các tính năng quan trọng khác của SSD và khả năng nâng cấp thêm ổ cứng SSD cho Laptop: Đối với người dùng phổ thông, khi mua một ổ cứng SSD thông thường chúng ta chỉ quan tâm đến dung lượng ổ cứng, tốc độ truy xuất và giá cả nhưng không mấy quan tâm đến những tính năng quan trọng khác có trên ổ cứng SSD. Hai tính năng quan trọng sau đây sẽ giúp cho các bạn có thêm quyết định cho sự lựa chọn khi mua SSD cho máy tính:
– Chức năng sửa lỗi ECC (Error Correcting Code): là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và sửa các lỗi dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng. Tuy nhiên ECC chỉ được trang bị trên những SSD cao cấp và do đó giá thành của chúng cũng đắt hơn SSD thông thường rất nhiều, tương tự thông số MLC/SLC và chuẩn Sata, ECC cũng được nhà sản xuất công bố và ghi rõ trên bao bì (cũng như trang web) của sản phẩm cho người sử dụng được biết.
– Chức năng nâng cao hiệu suất nhờ lệnh TRIM: Sau một thời gian sử dụng, hiệu suất của SSD sẽ dần suy giảm và khi sử dụng ổ SSD thì nó không đưa ra bất cứ cảnh báo hay hiện tượng lạ nào khi sắp gặp một sự cố nghiêm trọng, vì thế nguy cơ mất dữ liệu bất ngờ khi sử dụng SSD sau một thời gian dài là khá cao. Đó là bởi vì bộ nhớ NAND flash không thể ghi đè dữ liệu. Chip điều khiển sẽ xóa đi dữ liệu cũ và ghi đè lên vùng trống đó. Lệnh TRIM, cho phép một hệ điều hành được hỗ trợ như Windows 7, Windows 8, chủ động thông báo cho ổ SSD biết khối dữ liệu nào xem như không còn được dùng và có thể xóa từ bên trong. Việc này giúp ổ hoạt động hiệu quả hơn và dẫn đến hiệu năng nhanh hơn. Thường thì lệnh TRIM sẽ được tự kích hoạt theo mặc định.
III/. Sử dụng hợp lý ổ SSD và HHD
Hiện nay, ngày càng nhiều người dùng có điều kiện sở hữu được máy tính có cấu hình mạnh, theo đó việc nâng cấp ổ cứng SSD cho laptop cũng là một trong những vấn đề luôn được người dùng quan tâm. Nâng cấp ổ cứng SSD đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ cải thiện được hiệu suất hoạt động của máy tính nhưng cũng cần lưu ý các vấn đề sau: – Sử dụng ổ cứng SSD có kích cỡ đúng chuẩn 2.5 inch, tùy theo mainboard hỗ trợ chuẩn SATA 2 hay SATA 3 (Ví dụ: Nếu bạn dùng chuẩn SATA 3 nhưng máy tính chỉ hỗ trợ được chuẩn SATA 2 thì ổ cứng của bạn chỉ chạy được tối đa ở mức chuẩn SATA 2). – Tuy rằng ổ cứng SSD có tốc độ truy xuất dữ liệu cao nhưng vì dùng chip nhớ flash nên việc đọc/ghi dữ liệu nhiều sẽ làm giảm tuổi thọ của ổ cứng. Vì thế, thông thường ổ cứng SSD với dung lượng nhỏ chúng ta chỉ nên cài đặt hệ điều hành, drivers các ứng dụng phần mềm vì chúng ta không chỉnh sửa, xóa nhiều đảm bảo ổ cứng kéo dài tuổi thọ, còn các dữ liệu cá nhân, nhạc, hình ảnh, phim,…chúng ta phân vùng lại và lưu vào ổ HDD. – Khi bạn mua thêm một ổ cứng SSD thì bạn sẽ dư ra một ổ HDD, để tận dụng ổ HDD này thì bạn có thể dùng thiết bị Caddy bay để gắn vào máy thay thế ổ đĩa CD/DVD Rom. Caddy bay SATA có các loại dùng cho laptop thông thường dày 12,7 mm; 9,5 mm; hoặc loại dùng cho các máy tính xách tay đời mới Ultrabook dày 7 mm. Tuy nhiên đây không phải là một sản phẩm phổ biến và được ưa dùng trên thị trường nên việc lựa chọn hay tìm được sản phẩm chính hãng không dễ. (Nếu các bạn muốn mua thiết bị này có thể tìm đến chợ Nhật Tảo – Nguyễn Tri Phương, Quận 10, TP. HCM hoặc trên các trang web diễn đàn do các cửa hàng máy tinh nhỏ lẻ tự giới thiệu để mua, giá khoảng 500.000 đồng ~ 600.000 đồng tùy nơi bán).
IV/. Kết luận
Với nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn ổ cứng HDD, ổ cứng SSD vì thế cũng đắt tiền hơn nhiều so với ổ cứng HDD truyền thống. Trước đây, việc sắm một ổ cứng SSD được xem là mua một thứ xa xỉ, đắt đỏ, chủ yếu chỉ dành cho dân chơi máy tính nhiều tiền, chơi hi-end PC hoặc một số người dùng cao cấp ham thích công nghệ mới. Tuy nhiên, trong vòng một năm trở lại đây, giá của SSD đã giảm từ 20% ~ 30% so với giá năm trước (Ví dụ: ổ SSD Intel 330 trước đây có giá 3,2 triệu đồng nay còn 2,6 triệu đồng (giảm 20%); Kingston SV300S37A còn 2,29 triệu đồng, OCZ Agility còn 2,45 triệu đồng…) cho thấy khoảng cách giữa HDD và SSD ngày càng được thu hẹp và người tiêu dùng sẽ sớm được sở hữu sản phẩm công nghệ mới với mức giá phù hợp hơn.
07:56 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa Intel Core i3 , Core i5 và Core i7

Sự khác nhau giữa Intel Core i3 , Core i5 và Core i7



Như chúng ta đã biết Core i7 cho thị trường cao cấp và Core i5 cho thị trường tầm trung và Core i3 cho thị trường mức thấp hơn .

Bên cạnh đó Pentium được dùng cho những ứng dụng thông thường , Celeron cho những giải pháp rẻ tiền và Atom được thiết kế cho NetBook và những thiết bị cầm tay.


Theo Bill Calder , Phụ trách bộ phận truyền thông của Intel , đã thừa nhận rằng họ có cấu trúc quá phức tạp vì quá nhiều nền tảng , tên sản phẩm và điều đó khiến cho người tiêu dùng dễ gây nhầm lẫn . Anh này cũng nói rằng Intel đang cố gắng làm cho những cấu trúc tên gọi này trở nên dễ hiểu hơn .

Thực tế mọi việc không dễ dàng đến như vậy nên hầu hết người dùng không thể nhận biết được sự khác nhau giữa Core i3 , Core i5 và Core i7 .


Core i7 có dòng i7-900 và i7-800 .

Core i7-900 có tên mã là Bloomfield , hỗ trợ bộ nhớ Triple-Channel , Socket LGA1366 và Bus QPI ( Intel QuickPath Interconnect ) để cung cấp đường truyền thông giữa CPU và những linh kiện hệ thống khác . Những bộ vi xử lí Core khác sử dụng Socket LGA1156 thì dùng Bus DMI ( Direct Media Interface ) .

Core i7-800 có tên mã Lynnfiled chỉ hỗ trợ bộ nhớ theo cấu hình Dual-Channel .

Tất cả những Model dòng Core i7 có 04 lõi và hỗ trợ Hyper-Threading nên cho phép xử lí được 08 luồng dữ liệu liên tục ( 8-thread ) .

Core i5 dòng 700 có tên mã Lynnfiled là bộ vi xử lí Quad-Core , không hỗ trợ Hyper-Threading .

Core i5 dòng 600 có tên mã Clarkdale là Dual-Core và hỗ trợ Hyper-Threading nên cho phép xử lí được 04 luồng dữ liệu liên tục ( 4-thread ) với 4MB Cache L3 .

Tất cả Model Core i5 chỉ hỗ trợ bộ nhớ với cấu hình Dual-Channel .

Core i7 và Core i5 hỗ trợ công nghệ TurboBoost .

Core i3 có dòng i3-500 với tên mã Clarkdale , với Dual-Core hỗ trợ công nghệ Hyper-Threading , với 4MB Cache , hỗ trợ bộ nhớ cấu hình Dual-Channel nhưng không hỗ trợ công nghệ Turbo Boost .

Như vậy những CPU xử lí có 8-thread là Core i7 , 4-thread hỗ trợ công nghệ Turbo Boost là Core i5 và những CPU không hỗ trợ Turbo Boost là Core i3 .

Ngoài ra còn có một sự khác biệt đó là những CPU Lynnfield và Clarkdale tích hợp Bộ điều khiển PCIe 2.0 trong khi ấy Bloomfiled lại không có .


Sưu tầm: Nguồn Internet


Bài viết: Sự khác nhau giữa Intel Core i3 , Core i5 và Core i7

Nguồn
Zing Blog
07:46 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa iPhone 6 và iPhone 6 Plus

Written By Tôi Thích on Thứ Năm, 12 tháng 2, 2015 | 06:36

Như vậy, iPhone 6 và iPhone 6S đã chính thức trình làng giới công nghệ với thiết kế khá tương đồng. Vậy sự khách biệt giữa 2 thiết bị này là gì?

Kích cỡ

Kích cỡ
Đây là điểm dễ nhận thấy nhất giữa 2 thiết bị này. iPhone 6 có màn hình rộng 4,7 inch trong khi iPhone 6 Plus có màn hình rộng tới 5,5 inch. Ngoài ra, iPhone 6 có số đo 3 vòng 128,2 x 67,1 x 6,9 mm còn người anh em của nó có số đo 158 x 77,7 7,1 mm.

Độ phân giải màn hình
Độ phân giải màn hình
Độ phân giải màn hình

Không chỉ lớn hơn về kích cỡ màn hình, độ phân giải của iPhone 6 Plus cũng cao hơn nhiều so với iPhone 6. Cụ thể, thiết bị này có độ phân giải 1080 x 1920 pixels trong khi iPhone 6 có độ phân giải khiêm tốn hơn với 750 x 1.334 pixels.

Thời lượng pin
Thời lượng pin
Thời lượng pin

Thông thường, một chiếc phablet sẽ có thời lượng pin tốt hơn so với một chiếc smartphone, trên iPhone cũng vậy. Theo Apple, iPhone 6 Plus có khả năng đàm thoại 3G liên tục 24 giờ, duyệt web qua kết nối LTE trong 12 giờ, xem video lên tới 14 giờ và cho khả năng phát nhạc 80 giờ. Với iPhone 6, thời lượng này sẽ nhỏ hơn một chút với 14 giờ đàm thoại 3G, 10 giờ duyệt web qua kết nối LTE, 11 xem video và 50 giờ chơi nhạc.

Giá
Giá
Giá

iPhone 6 Plus có giá bán 299 USD, cao hơn 100 USD so với mức giá của iPhone 6. Đây là giá bán kèm theo hợp đồng 2 năm với nhà mạng.

Camera
Camera
Camera

Mặc dù camera của cả 2 thiết bị này đều có độ phân giải 8MP nhưng iPhone 6 Plus được trang bị tính năng ổn định quang học còn iPhone 6 chỉ sở hữu tính năng ổn định điện tử.

Chế độ Lanscape
Lanscape Mode
Lanscape Mode

Đây là một tính năng đặc biệt mà iPhone 6 Plus được trang bị. Thiết bị này có thể xoay ngang màn hình ngay cả khi ở màn hình chính hay ở trong Setting, khá giống với một chiếc iPad.

(Theo Phonearena)
06:36 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa iphone 5s và iphone 6 , iphone 6 plus

So sánh sự khác nhau giữa iphone 5s và iphone 6 , iphone 6 plus

- Sự ra mắt của iphone 6 và iphone 6 plus đã tạo nên một chấn động với hơn 6 triệu lượt đặt hàng khi chưa đầy ba ngày , đây là con số không hề ít cho một dòng SmartPhone đắt nhất thế giới này, mà mới đây cũng đã có 2 người Việt Nam sỡ hữu món hàng đắt tiền trên.
- Vậy giữa iPhone 5s và iPhone 6 , iPhone 6 plus có gì khác biệt để tạo nên một sự đột phá và tiếng vang lớn như thế, sau đây chúng tôi sẽ phân tích về vấn đề trên.
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
Về Tổng Quan
- Hình dáng bên ngoài của iPhone 5s so với iPhone 6 và iPhone 6s cũng có đôi nét tương đồng tuy nhiên điều đang chú ý là kích cỡ màn hình .
+ iPhone 6 Plus có 3 màu White, Gold , Gray được trang bị chíp A8, Touch ID, LTE ( 4g ) nhanh hơn, máy ảnh 8Mp với công nghệ Focus Pixels và ios 8 .
+ iPhone 6 có 3 màu White, Gold , Gray được trang bị chíp A8, Touch ID, LTE ( 4g ) nhanh hơn, máy ảnh 8Mp với công nghệ Focus Pixels và ios 8.
+ iPhone 5s có 3 màu White, Gold , Gray được trang bị chíp A7, Touch ID, LTE ( 4g ) không dây , máy ảnh 8Mp và ios 7 .
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
Về giá cả
- Hiện tại Giá bán iPhone cho mỗi đời của Apple là cách nhau 100$ và dung lượng với 16G 32G và 64G vẫn cách nhau 100$, trong đó iPhone iPhone 5s có giá 99$, 199$ với iPhone 6 và 299$ với iPhone 6 Plus mua theo hợp đồng.
Về Trọng lượng và độ dầy
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
Về Màn hình
- Đây có thể là sự khác biệt lớn giữa iPhone 5s và iPhone 6, iPhone 6 Plus với 4.0 inch của iPhone 5s lên 4.7 inch của iPhone 6 và 5.5 inch của iPhone 6 Plus.
+ iPhone 6 Plus trang bị màn hình 5.5 inch, HD Retina, hiển thị rộng Multi - Touch công nghệ iPS, độ phân giải 1920x1080 pixel và điểm ảnh 401 ppi.
+ iPhone 6 trang bị màn hình 4.7 inch, HD Retina , hiển thị rộng Multi - Touch công nghệ iPS, hiển thị 1334x750 pixel và điểm ảnh là 326 ppi.
+ iPhone 5 Trang bị màn hình 4.0 inch Retina hiển thị rộng Multi - Touch công nghệ iPS,Hiển thị 1136x640 pixel và điểm ảnh là 326 ppi.
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
Chip
- Iphone 6 Plus và iphone 6 sử dụng chíp A8 với 64Bit,m8 motion coprocessor,trong khi iPhone 5s sử dụng A7 với m8 motion coprocessor.
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
iSight Camera
+ iPhone 6 Plus trang bị camera iSight mới 8Mp , tự động lấy nét với phương pháp Focus Pixels. Khẩu độ ƒ/2.2, hai đèn flash, ổn định hình ảnh quang học với 5 lens màu, Panorama (lên đến 43 megapixels)...

+ iPhone 6 Plus trang bị camera iSight mới 8Mp , tự động lấy nét với phương pháp Focus Pixels. Khẩu độ ƒ/2.2, hai đèn flash, 5 lens màu, Panorama (lên đến 43 megapixels)...
+ iPhone 6 Plus trang bị camera iSight mới 8Mp , tự động lấy nét. Khẩu độ ƒ/2.2, hai đèn flash, 5 lens màu, Panorama )...
iSight Video

+ iPhone 6 plus trang bị chế độ quay video 1080p khả năng chụp 30 và 60 bức hình một giây , hai đèn flash và chế độ quay slomo video 120fps và 240 fps.Zom gấp 3 lần.

+ iPhone 6 trang bị chế độ quay video 1080p khả năng chụp 30 và 60 bức hình một giây , hai đèn flash và chế độ quay slomo video 120fps và 240 fps.Zom gấp 3 lần.

+ iPhone iPhone 5s trang bị chế độ quay video 1080p khả năng chụp 30 bức hình một giây , hai đèn flash và chế độ quay slomo video .Zom gấp 3 lần.

Facetime Camera

+ iPhone 6 plus trang bị camera facetime 1,2 Mp , 1280x960 , khẩu kính ƒ/2.2 , chế độ quay 720p HD.
+ iPhone 6 trang bị camera facetime 1,2 Mp , 1280x960 , khẩu kính ƒ/2.2 , chế độ quay 720p HD.
+ iPhone 5s trang bị camera facetime 1,2 Mp , 1280x960 , khẩu kính ƒ/2.4 , chế độ quay 720p HD.

Touch ID
- Touch id của iPhone 5s so với iPhone 6 và iPhone 6 plus không có gì khác nhau, việc mở khóa thêm hay xóa dấu vẫn tay vẫn tích hợp đầy đủ trong nút Home.

Điện năng và tiêu thụ Pin
- Tất cả pin cho các dòng trên được làm bằng lithium-ion, có thể sạc bằng máy tính và bộ sạc của Apple.
+ iPhone 6 Plus thời gian nói chuyện trong 24h liên tục với 3G,thời gian chờ là 16 ngày , có thể sử dụng liên tục với 12h trong internet, 12 h với 4G và 12h liên tục với Wifi, Xem video với 14h và nghe audio liên tục với 80h.
+ iPhone 6 thời gian nói chuyện trong 14h liên tục với 3G,thời gian chờ là 14 ngày , có thể sử dụng liên tục với 8h trong internet, 10 h với 4G và 11h liên tục với Wifi, Xem video với 11h và nghe audio liên tục với 50h.
+ iPhone 5s thời gian nói chuyện trong 8h liên tục với 3G,thời gian chờ là 10 ngày , có thể sử dụng liên tục với 10h trong internet, 10 h với 4G và 10h liên tục với Wifi, Xem video với 10h và nghe audio liên tục với 40h.
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
- Các vấn đề khác nó tương tự nhau như cổng kết nối là lighting , sử dụng nano - sim tai nghe earpods cùng điều khiển và mic.
so sanh iPhone 5s và iphone 6 iphone 6 plus
06:30 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa trẻ sinh mổ và trẻ sinh thường

Written By Tôi Thích on Thứ Tư, 11 tháng 2, 2015 | 06:42

Người phụ nữ sinh nở như sự khai hoa nở nhụy. Điều này nói lên việc sinh con bằng cách thông thường qua đường âm đạo là quá trình sinh lý bình thường của người phụ nữ.

Sự khách biệt giữa trẻ sinh mổ và trẻ sinh thường

Tuy nhiên ngày nay, nhiều trường hợp tự lựa chọn phương pháp sinh mổ với mong muốn con sinh ra vào giờ đẹp, ngày đẹp sẽ thông minh hơn, người mẹ lại không phải trải qua quá trình chuyển dạ đau đớn. Khoa học đã chứng minh, trẻ sinh mổ có nhiều điểm về sức khỏe không tốt bằng trẻ sinh thường.
Trước đây phần lớn trẻ được đẻ thường, chiếm khoảng 90%. Tuy nhiên, ngày càng nhiều người muốn sinh mổ. Về mặt y học, việc mổ đẻ cho những trường hợp thai không thuận cho việc sinh thường là cần thiết như: thai nằm không đúng ngôi trong bụng mẹ ngôi ngang, nhau thai nằm chắn đường ra của bé (nhau tiền đạo), tỷ lệ giữa em bé và vùng xương chậu của mẹ không cân xứng (em bé to, vùng xương chậu của mẹ hẹp), cạn ối...
Việc tiên lượng thai phụ có thể sinh thường hay phải sinh mổ ở ngay tuần thứ 36 -37 của thai kỳ.
Cũng có trường hợp được tiên lượng đẻ thường nhưng trong quá trình lâm bồn phát sinh một số vấn đề như cổ tử cung không mở đủ rộng hoặc tim thai có dấu hiệu xấu đi... thì lúc đó bác sĩ sẽ chỉ định mổ.
Thời gian từ lúc gây tê đến khi lấy thai chỉ kéo dài 3 phút, vì thế sản phụ không nên lo lắng là việc mổ chậm có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Việc sinh thường hay sinh mổ là do bác sĩ quyết định vì sự an toàn cho cả mẹ và bé.
Tuy nhiên, nhiều trường hợp tự ý xin mổ đẻ vì lý do này nọ trong đó có cả suy nghĩ, em bé sinh mổ sẽ thông minh hơn thì đó là những suy nghĩ chưa có sự hiểu biết.
Có một sự khác biệt nhất định trong hệ miễn dịch và hệ tiêu hoá của trẻ sinh mổ và trẻ sinh thường mà những thiệt thòi lại thuộc về những trẻ được sinh bằng đường phẫu thuật.
Trẻ sinh mổ có hệ miễn dịch non yếu
Tuyệt vời nhất là trẻ được sinh thường, bởi cái gì thuận với tự nhiên cũng tốt hơn.
Khi ra đời bằng phương pháp sinh thường, bé sẽ biết lựa chiều phù hợp với khung xương của mẹ, biết chồng các xương của mình lại để có thể ra một cách dễ dàng nhất. Bé sinh thường buộc phải ép ngực và lúc đó nước trong phổi sẽ ra hết. Khi bé khóc, phổi sẽ nở ra.
Ở trẻ sinh mổ, việc không qua đường sinh tự nhiên của mẹ khiến phổi của trẻ không được lực co thắt mạnh của cổ tử cung ép chặt để vắt sạch nước ối trong phổi, nên nhiều bé còn tồn dịch phổi, dễ bị khò khè hoặc mắc các bệnh về hô hấp sau này. Hệ hô hấp của những bé sinh thường bao giờ cũng tốt hơn sinh mổ.
Ở trẻ sinh thường, trẻ được tiếp xúc với vi khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo của mẹ. Vì thế, tự cơ thể của bé có thể sản xuất hệ miễn dịch.
Đây là bước quan trọng đầu tiên để phát triển hệ miễn dịch của trẻ. Ở trẻ sinh mổ, bé không tiếp nhận được vi khuẩn có lợi từ âm đạo của mẹ dẫn đến vi khuẩn có lợi chậm khu trú trong đường ruột nên sự phát triển của hệ miễn dịch bị chậm trễ.
Hơn nữa, với sản phụ sinh thường, trong quá trình chuyển dạ sẽ sản sinh ra nhiều hormon giúp trẻ đề kháng tốt hơn. Nên trẻ sinh thường chỉ mất khoảng 10 ngày để hệ miễn dịch hoạt động tốt. Với trẻ sinh mổ, việc hoàn thiện hệ miễn dịch có thể kéo dài đến 6 tháng.
Vì thế, trẻ sinh thường ít ốm vặt và nuôi cũng dễ hơn trẻ sinh mổ. Hệ miễn dịch phát triển chậm trễ khiến trẻ sinh mổ dễ mắc bệnh hơn trẻ sinh thường, đặc biệt là hen suyễn, bệnh về hô hấp, bệnh về đường tiêu hóa và dị ứng (chàm sữa).
Có tới 15% trẻ sinh mổ có nguy cơ dị ứng, dù không có yếu tố di truyền, cả bố và mẹ đều chưa từng bị dị ứng.
Trẻ sinh thường thu nạp vi khuẩn có lợi cho đường ruột
Trẻ sinh thường được thừa hưởng ở mẹ những vi khuẩn có lợi, từ đó hình thành vi khuẩn có ích trong đường ruột giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn, giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng thức ăn, giảm tỉ suất mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột nhờ tạo nên môi trường sinh lý chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mặt khác, vi khuẩn đường ruột còn tham gia tổng hợp vitamin K, B rất tốt cho sức khỏe của trẻ.
Bên cạnh sự non yếu của hệ miễn dịch, trẻ sinh mổ còn có hệ tiêu hoá không tốt như những bé sinh thường.
Trẻ sinh mổ do khả năng sinh ra vi khuẩn chí đường ruột chậm chạp nên cũng dễ gặp những vấn đề về tiêu hóa như: nôn trớ, ợ hơi, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy...
Đặc biệt, với hệ tiêu hoá còn non nớt dẫn đến việc hấp thu dưỡng chất bị hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Ngoài ra, khoa học cũng cho thấy rằng, 2/3 hệ miễn dịch của trẻ nằm trong đường tiêu hóa. Vì thế, sự cân bằng của hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ miễn dịch.
Các loại vi khuẩn có lợi nằm trong đường tiêu hóa còn có thể hỗ trợ cơ thể trẻ sản xuất các chất kháng thể chống lại bệnh tật.
Lời khuyên của thầy thuốc
Tỷ lệ sinh mổ có xu hướng ngày càng gia tăng tại nước ta. Bên cạnh những trường hợp liên quan tới nguyên nhân y khoa còn có nhiều trường hợp sinh mổ theo yêu cầu.
Tuy nhiên, phương pháp sinh mổ chỉ thực sự cần thiết nếu mẹ hoặc thai có một số vấn đề bất thường trước và trong thời gian chuyển dạ. Sinh nở là thiên chức bình thường của người phụ nữ mà chị em nào cũng được trải qua.
Đau đớn rồi cũng qua nhanh. Lời khuyên dành cho các sản phụ sắp vượt cạn là hãy chuẩn bị sức khỏe cho một cuộc sinh nở diễn ra bình thường theo lẽ tự nhiên. Sức khỏe của em bé sinh thường sẽ có những xuất phát tốt hơn bé sinh mổ.
Theo BS. Thu Hạnh
Sức khỏe & Đời sống
06:42 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa đồng hóa với tiêu hóa và dị hóa với bài tiết?

Written By Tôi Thích on Thứ Ba, 10 tháng 2, 2015 | 21:05

Sự khác nhau giữa đồng hóa với tiêu hóa và dị hóa với bài tiết



Đồng hóa
_ Tổng hợp chất đặt trưng

_Tích lũy năng lượng ở các liên kết hóa học





Tiêu hóa
_ Lấy thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu...





Dị hóa

_ Phân gải chất đặc trưng thành chất đơn giản

_ Bẻ gẫy liên kết hóa học giải phóng năng lượng

Bài tiết

_ Thải các sản phẩm phân hủy và sản phẩm thừa ra môi trường ngoài như phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2.

_ Xảy ra ở tế bào_ Xảy ra ở các cơ quan

21:05 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa tùy bút, bút kí, kí sự và truyện

Written By Tôi Thích on Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015 | 06:10

TUỲ BÚT:
thể loại kí, nhà văn dùng ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc, hồi tưởng của mình về bất cứ vấn đề gì, sự việc nào, không theo một khuôn khổ nhất định hay một hệ thống chặt chẽ mà tuỳ theo dòng cảm xúc, dòng suy nghĩ nhất thời, như để ngọn bút đưa đi từ liên tưởng này sang liên tưởng khác. TB giàu tính chất trữ tình, nặng về những ý nghĩ riêng tư, vì thế mà sâu sắc, thâm trầm và lôi cuốn người đọc. Lời văn cũng phóng khoáng, thoải mái.
Trong văn học Việt Nam, Phạm Đình Hổ có cuốn "Vũ trung tuỳ bút" (Tuỳ bút viết những ngày mưa). Tiểu thuyết "Chiếc lư đồng mắt cua" của nhà văn Việt Nam hiện đại Nguyễn Tuân là một thiên tuỳ bút dài và những bài kí trong tập "Sông Đà" hay "Hà Nội ta đánh giặc Mĩ giỏi" của ông cũng là những trang TB đặc sắc

BÚT KÍ:
thể văn thuộc loại kí (ghi chép) nhằm ghi lại những điều mắt thấy tai nghe trong cuộc sống bằng những nhận xét, những cảm xúc của người viết. BK thường nói về người thật, việc thật cùng những suy nghĩ, bình luận chân thực của người viết. BK thường được xem là thể trung gian giữa kí sự và tuỳ bút. Không có ranh giới rạch ròi giữa các loại kí (BK, kí sự, tuỳ bút), mà biến hoá tuỳ theo ý định sáng tác và đặc điểm, bút pháp của nhà văn. Ở Việt Nam, BK còn có nhiều tên khác, cách viết cũng đa dạng như "Công dư tiệp kí" của Vũ Phương Đề (tiệp kí: ghi nhanh), "Thoái thực kí văn" của Trương Quốc Dụng (kí văn: ghi những điều nghe thấy được), "Kiến văn tiểu lục" của Lê Quý Đôn (ghi chép gọn những điều tai nghe mắt thấy).

KÍ SỰ:
thể kí, ghi lại những người và việc có thật của đời sống, không thêm một chút gì thuộc chủ quan người viết.

TRUYỆN:
một loại sáng tác dưới hình thức tự sự, có một cốt truyện được chia thành các phần có mở đầu, phát triển và kết thúc. T được viết bằng văn xuôi hoặc bằng thơ. Trong T có T dài, ngày nay gọi là tiểu thuyết (x. Tiểu thuyết), T vừa, T ngắn. T vừa có dung lượng trung bình, giữa tiểu thuyết và T ngắn. Không có ranh giới thật rạch ròi giữa tiểu thuyết và T vừa. Tuỳ theo quan điểm chính trị - xã hội, quan điểm thẩm mĩ của các tác giả khác nhau, T vừa có thể mang sắc trầm tĩnh hoặc chứa đầy những xung đột gay gắt. Ở Việt Nam, "Tắt đèn", "Bước đường cùng", "Bỉ vỏ" là những T vừa có giá trị. T ngắn viết tập trung vào một mảng của cuộc sống, một hay vài biến cố, sự kiện xảy ra và được xử lí rất nhanh. Nhân vật của tiểu thuyết được thể hiện về nhiều phương diện phức tạp như vốn có trong đời sống. Nhân vật của T ngắn thường thể hiện một trạng thái tâm hồn, một khía cạnh gay cấn, căng thẳng nào đó của một vấn đề xã hội. Đặc điểm của T ngắn là hành động ngắn gọn, cô đúc, thời gian diễn biến có thể ngắn hoặc dài nhưng khi chuyển sang kết thúc thường có sự đột biến có kịch tính. Những T ngắn thành công vẫn có thể biểu hiện được những vấn đề xã hội có tầm khái quát rộng lớn. Nam Cao, Nguyễn Công Hoan đã để lại cho văn học Việt Nam nhiều T ngắn đặc sắc. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đã viết những T ngắn đầu tiên của nền văn học xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Source:
http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
06:10 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa thể loại tùy bút và thể loại văn truyện


- Tùy bút: ghi chép về những con người, những sự việc cụ thể có thực. Qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánh giá của mình. Sự ghi chép ở đây là theo cảm hứng chủ quan, không gò bó theo hệ thống kết cấu, lối ghi chép của tùy bút giàu chất trữ tình.
- Truyện: hiện thực của cuộc sống được phản ánh thông qua số phận con người cụ thể, có cốt truyện, có nhân vật. Cốt truyện được triển khai,nhân vật được khắc họa nhờ một hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng,và cả những chi tiết tưởng tượng, hoang đường.
06:06 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa Windows 64bit và Windows 32bit

Sự khác nhau giữa Windows 64bit và Windows 32bit
Khi nhắc tới hệ điều hành Windows, các bạn thường nghe Win 64bit và Win 32bit. Điều này khá quen thuộc, bạn có thể biết hiện tại mình sử dụng hệ điều hành nào và bao nhiêu bit, các phần mềm nào tương thích với hệ điều hành của bạn. Tuy nhiên, có bao giờ bạn đặt ra câu hỏi “Sự khác biệt giữa Windows 64bit và Windows 32bit”.
Sử dụng máy tính khá nhiều và trải qua các phiên bản của hệ điều hành Windows, tuy nhiên chúng ta lại không để ý nhiều đến sự khác nhau giữa Windows 64bit và Windows 32bit. Bài viết dưới đây Taimienphi.vn sẽ chia sẻ tới bạn đọc để hiểu rõ hơn về vấn đề này.


SỰ KHÁC BIỆT GIỮA WINDOWS 64BIT VÀ WINDOWS 32BIT
Trước Hết, Bạn Cần Biết Như Thế Nào Là Windows 32bit, Windows 64bit?
Theo kiến trúc máy ở trong CPU có các thanh ghi, thanh ghi này có nhiệm vụ chứa các dữ liệu mà CPU cần để xử lý, Khi ta nói độ rộng của các thanh ghi bên trong CPU là 32-bit thì có nghĩa là Windows 32-bit. Với thanh ghi này, CPU có thể quản lý được 2 mũ 32 địa chỉ tương đương với khả năng quản lý khoảng 3,2GB RAM. Tương tự với Windows 64bit là 2 mũ 64 tương đương với hơn 17 tỉ GB RAM.

Ưu Điểm Của Windows 64 Bit So Với Windows 32bit
1. Khả năng xử lý RAM tốt hơn
Từ trên ta có thể nhận thấy rằng, Win 64-bit có khả năng xử lý RAM tốt hơn Win 32-bit. Win32-bit chỉ có thể nhận và quản lý được bộ nhớ RAM tối đa là 3,2GB Còn Win 64 bit có thể làm việc với bộ nhớ RAM có dung lượng lớn hơn 3,2GB. Do đó, nếu máy tính bạn có 4G RAM thì khoảng 800M RAM thừa sẽ không tác dụng trong hệ thống. Vậy nên, bạn cần chọn hệ điều hành tùy thuộc vào số RAM để tránh bị lãng phí.

2. Xử lý các ứng dụng tốt hơn và khả năng phân phối bộ nhớ tốt hơn so với Win 32-bit.
Win 64bit nó không giới hạn dung lượng RAM cho ứng dụng, nghĩa là nhu cầu của bạn không bị giới hạn, bạn có thể chạy ứng dụng nặng tốn nhiều RAM như mô hình 3D, autocad, hay Photoshop,... một cách thoải mái, ứng dụng sẽ làm việc hiệu quả, ổn định và nhanh hơn trong nền tảng này.

Win 32bit chỉ cung cấp tối đa cho mỗi ứng dụng khi chạy là 2GB RAM do vậy nếu ta chạy những ứng dụng nặng, tốn nhiều dung lượng Ram thì hiệu quả và tốc độ bị hạn chế.
Nhược Điểm Của Windows 64bit
Tuy nhiên không phải máy nào cũng có thể cài được Win 64bit. Nếu CPU của máy không hỗ trợ thì bạn sẽ không cài và sử dụng được hệ điều hành Win 64bit. Và một số ứng dụng phần mềm hoạt động được trên Windows 64bit
Với những thông số trên, bạn cũng đã phần nào hiểu và biết được sự khác nhau giữa 2 nền tảng của Windows 32bit và 64bit. Biết được sự khác biệt giữ Windows 64 bit và Windows 32 bit và sẽ biết mình nên sử dụng hệ điều hành nào mục đích sử dụng của mình như thế nào với số RAM ra sao để đảm bảo hiệu quả và tối ưu nhất.
05:51 | 0 nhận xét

Sự khác nhau giữa Google AdWords và Google AdSense

Chương trình Google AdWords cho phép bạn tạo quảng cáo sẽ xuất hiện trên các trang kết quả tìm kiếm có liên quan của Google và mạng các trang web đối tác của Google. Chương trình Google AdSense khác ở chỗ nó phân phối quảng cáo của Google AdWords đến trang web của các cá nhân. Khi đó, Google sẽ trả tiền cho nhà xuất bản web cho quảng cáo được hiển thị trên trang web của họ dựa trên nhấp chuột của người dùng lên quảng cáo hoặc hiển thị của quảng cáo, tùy thuộc vào loại quảng cáo.
05:42 | 0 nhận xét