Bài đăng

Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

giống nhau: chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi—> cái này tùy, nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức tùy theo chính sách của công ty trong năm đó, nếu công ty làm ăn lỗ thì sẽ không có một đông xu nào cả đều là phuơng tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phưng tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư

Khác nhau:
+Cổ phiếu:
-Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông.
-Ko có lãi suất.
-Cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của cty.
-Cổ phiều ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của cty.
-Người sở hữu CP ko đc rút vốn trực tiếp.
-Độ rủi ro cao hơn TP.
-Do cty cổ phần phát hành.
-Ko có tính chuyển đổi thành TP

+Trái phiêú:
-Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu TP trở thành chủ nợ.
-TP có lãi suất.
-Chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hđ của cty.
-TP có thời hạn nhất định.
-Được rút vốn khi đáo hạn.
-Ít rủi ro hơn CP
-Đc phát …

Sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Hình ảnh
Sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
AA. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
II.Liên kết ion và cộng hóa trị
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
- Ccác nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tố khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững giống như khí hiếm (có 22 hoặc 88 electron lớp ngoài cùng).
11. Liên kết ion
- Định nghĩa: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Sự hình thành liên kết ion
Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
Ví dụ : Liên kết trong phân tử CaCl2CaCl2
Nguyên tử CaCa nhường 22 electron tạo thành ion dương.
CaCa →→ Ca2+Ca2+ + 22e
Nguyên tử Clo nhận 11 electron tạo thành ion âm.
Cl2Cl2 + 22e →→ 2Cl−2Cl−
Ion Ca2+Ca2+ và 22 ion Cl−Cl− hút nhau bằ…

Sự khác nhau giữa qa và qc

Hình ảnh
QA : Quality Assurance ( Engineer) là kỹ sư đảm bảo chất lượng. Công việc chính của những người làm bên lĩnh vực này trước hết là thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chất lượng tại nơi đang áp dụng. Ví dụ: hệ thống ISO 9001, tiêu chuẩn ASME….. Trong quy trình hệ thống chất lượng tại công ty áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được chia là 4 cấp ( level) như sau:

Cấp I (level I): Sổ tay chất lượng trong đó viết đầy đủ chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của công ty.

Cấp II: Quy trình hệ thống chất lượng.

Cấp III: Các quy trình áp dụng hay hướng dẫn công việc cho sản phẩm hoặc chi tiết gia công đang gia công.

Cấp IV: Các biểu mẫu, rất quan trọng vì đây là bằng chứng để người quản lý chất lượng có thể dùng nó truy tìm các điểm không phù hợp của hệ thống( điểm NC) hay truy tìm nguồn gốc sản phẩm, vv….

Ngoài ra QA Engineer còn làm các công việc như:

- Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng hàng năm của công ty.

- Tham gia các hoạt động cải ti…

Sự Khác nhau giữa Windows 32-bit và 64-bit?

Win 32bit và 64bit khác nhau như thế nào? Để máy tính có thể làm việc tốt với RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) thì người dùng Windows sẽ cần phụ thuộc vào 2 phiên bản 32-bit hoặc 64-bit. Hiểu theo cách đơn giản, 64-bit có khả năng xử lý RAM và ứng dụng tốt hơn so với 32 bit.

4 cách đơn giản để kiểm tra cấu hình, thông tin phần cứng máy tính, laptop

Windows 32bit và Window 64bit là gì?

Windows 32bit và Windows 64bit đều là hệ điều hành được cài trên máy tính. Điểm khác giữa 2 HĐH chính là Window 32bit dành cho cấu hình phần cứng nhỏ hơn 4GB Ram còn Windows 64bit có thể nhận hơn 4GB.

Cụ thể, 64 bit có thể làm việc với bộ nhớ RAM có dung lượng trên 3,2GB (cũng có thể thấp hơn) đến 128GB, trong khi phiên bản 32-bit chỉ có thể nhận được bộ nhớ RAM tối đa là 3,2GB mà thôi.Vì vậy, nếu bạn cài đặt Windows phiên bản 32-bit trên một hệ thống máy tính sử dụng trên 3,2GB RAM thì coi như số dung lượng thừa sẽ chẳng còn ý nghĩa gì cả.

Khả năng xử lý bộ nhớ lớn làm cho phiên bản 64-bit hiệu quả hơn …

Các mẫu câu cảm ơn, xin lỗi trong tiếng Anh

Thay vì nói "thank you" và "sorry" một cách máy móc, bạn có thể tham khảo những cụm từ có nghĩa tương tự dưới đây.

Các mẫu câu cảm ơn

Thank you for taking the time to help: Cảm ơn anh đã dành thời gian giúp đỡ tôi.

Thank you for all your trouble: Cảm ơn anh đã vì tôi mà chịu phiền phức.

Thank you just the same: Dù thế nào cũng cảm ơn anh.

Thank you for the compliment: Cảm ơn anh vì lời khen.

Thank you for cheering me up: Cảm ơn anh đã động viên tôi.

Thank you for all your hard work: Anh vất vả quá, cảm ơn anh.

I can’t thank you enough: Tôi không biết nói gì hơn để cảm ơn anh.

I owe you one: Tôi chịu ơn anh.

I shall remember your kindness: Tôi sẽ ghi nhớ lòng tốt của anh.

You’ll never know how thankful I am: Anh không biết tôi mang ơn anh như thế nào đâu.

Lời đáp khi được cảm ơn

You’re welcome: Không có gì.

Not at all: Không sao.

Don’t mention it: Đừng bận tâm.

That’s all right: Không sao đâu.

I’m glad I could be of some help to you: Tôi rất vui được giúp đỡ anh chị.

Phân biệt cách sử dụng Mr, Mrs, Ms, Miss trong tiếng Anh

Hình ảnh
Phân biệt cách sử dụng Mr, Mrs, Ms, Miss trong tiếng Anh

Phân biệt sự khác nhau giữa Mrs, ms và miss khi gọi phụ nữ, con gái đã kết hôn và chưa kết hôn, cách sử dụng Mr, Mrs, Ms, Miss trong tiếng Anh

Phân biệt, cách sử dụng Mr, Mrs, Ms, Miss trong tiếng Anh
Thường chúng ta sẽ gặp nhiều trong giao tiếp công việc và bạn bè với những từ mrs, miss hoặc ms

Nếu với Nam chúng ta có thể dùng chung từ Mr. cho tất cả cánh mày râu dù đã kết hôn hay chưa thì với nữ chúng ta sẽ phải sử dụng các từ mrs, ms và miss sao cho phù hợp với tình trạng hôn nhân mà bạn biết hoặc không biết để tránh hiểu lầm và tôn trọng người nói.

Mr. Sử dụng chung cho đàn ông không phân biệt đã kết hôn hay chưa kết hôn đều được giống nhau. Ví dụ: Mr. Duc, Mr Khanh, Mr. Bean.... Đây là từ viết tắt của Mister có nghĩa là quý ông. Tuy nhiên các bạn cần để ý là từ Mr luôn viết hoa chữ M và có dấu . đằng sau rồi mới tới tên

Mrs. Sử dụng cho phụ nữ đã có gia đình rồi. Cũng giống như từ Mr. từ Mrs viết hoa chữ cái đầu tiên và c…

Nhóm hàm tính tổng - cách dùng hàm tính tổng

1. Hàm SUM.

Cú pháp: SUM(Number1, Number2..).

Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

Chức năng: Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

Ví dụ: =SUM(D7:D12) tính tổng các giá trị từ ô D7 đến ô D12.

Hàm SUM

2. Hàm SUMIF.

Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range).

Các tham số:

+ Range: là dãy số mà các bạn muốn xác định.

+ Criteria: điều kiện, tiêu chuẩn các bạn muốn tính tổng (có thể là số, biểu thực hoặc chuỗi).

+ Sum_range: là các ô thực sự cần tính tổng.

Chức năng: Tính tổng các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

Ví dụ: =SUMIF(A1:A5,"Nam",B1:B5) tính tổng các ô từ B1 đến B5 với điều kiện giá trị trong cột từ A1 đến A5 là Nam.